Thể khả năng

From JapaneseGuide
Jump to: navigation, search
← Trang trước (Các cách sử dụng khác của dạng te (te-form)) | Trang chính | Trang kế (Sử dụng する và なる với vi từ に) →




Contents

Diễn đạt khả năng làm được một việc gì

Trong tiếng Nhật, khả năng thực hiện một hành động nhất định được diễn tả bằng cách chuyển đổi thể của động từ đó hơn là thêm vào những từ như là “có thể” trong tiếng Việt. Tất cả các động từ được chuyển đổi sang thể khả năng đều trở thành một động từ ~る.

Thể khả năng

Lại một lần nữa, luật chuyển đổi có thể chia thành 3 nhóm chính: động từ ~る, động từ ~う và các động từ ngoại lệ. Riêng thể khả năng của động từ 「する」 là một trường hợp ngoại lệ đặc biệt vì nó sẽ là một động từ hoàn toàn khác 「できる」 (出来る

Quy tắc tạo thể khả năng

  1. động từ ~る - Thay 「る」bằng 「られる」.
    (例) られる
  2. động từ ~う – Thay đổi ký tự cuối cùng từ âm / u / sang âm / e / tương ứng và thêm「る」.
    (例) 遊べ
  3. Ngoại lệ - 「する」 becomes 「できる」 and 「くる」 becomes 「こられる」.

※Lưu ý rằng tất cả các động từ thể khả năng đều là động từ ~る.

Các mẫu động từ ~る
Nguyên mẫuKhả năng
食べ食べられる
られる
信じ信じられる
られる
起き起きられる
られる
掛け掛けられる
調べ調べられる

    

Sample u-verbs
PlainPotential ローマ字ローマ字 (Pot.)
せる hanasuhanaseru
ける kakukakeru
べる asobuasoberu
てる matumateru
める nomunomeru
れる torutoreru
ねる shinushineru
えるkau kaeru

    

Các động từ ngoại lệ
Nguyên mẫuThể khả năng
するできる
くるこられる

Cũng có thể chỉ cần thêm 「れる」 thay vì toàn bộ 「られる」 đối với động từ ~る . Ví dụ, 「食べる」 trở thành 「食べれる」 thay vì 食べられる」. Tôi khuyên rằng nên học cách chuyển đổi chính thức 「られる」 trước bởi vì khó có thể thay đổi thói quen khi sử dụng cách nói ngắn hơn, mà nói chung, được xem như là đang sử dụng từ lóng.

Ví dụ

(1) 漢字書けます
- Bạn có thể viết Hán tự không?

(2) 残念だが、今週末行けない
- Thật không may, nhưng (tôi) không thể đi vào cuối tuần này được.

(3) もう信じられない
- Tôi đã không thể tin được.

Thể khả năng không có bổ ngữ (đối tượng) trực tiếp

Thể khả năng chỉ ra một việc gì đó là có thể chứ không phải là một hành động cụ thể được thực hiện. Tuy rằng động từ thể khả năng vẫn là một động từ, nhưng vì nó dùng để mô tả một trạng thái của việc gì đó nên bạn không được dùng bổ ngữ trực tiếp với tiểu từ 「を」 như bạn đã làm với các động từ bình thường. Ví dụ, những câu sau đây là sai.

(誤) 富士山登れた
(誤) 重い荷物持てます

Sau đây là những cách dùng đúng:
(正) 富士山登れた。- Đã có thể leo núi Phú Sĩ.
(正) 重い荷物持てます。- Có thể mang hành lý nặng.
Dĩ nhiên, các tiểu từ 「は」 hay 「も」 cũng có thể dùng được tùy vào bạn muốn nói gì.

Có phải 「見える」 và 「聞こえる」 là những trường hợp ngoại lệ?

Có 2 động từ 「見える」 and 「聞こえる」mang ý nghĩa tương ứng là có thể thấy hoặc nghe một cái gì đó. Khi bạn muốn nói rằng bạn có thể thấy hoặc nghe một cái gì đó, bạn sẽ muốn dùng những động từ này. Tuy nhiên, nếu bạn muốn nói rằng bạn được cho cơ hội để thấy hoặc nghe cái gì đó, bạn nên dùng thể khả năng bình thường. Tuy nhiên, trong trường hợp này, người ta thường dùng cách diễn đạt như trong ví dụ (3) hơn.

Ví dụ

(1) 今日晴れて富士山見える
- Trời hôm nay quang đãng và có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ.

(2) 友達おかげで、映画ただ見られた
- Nhờ có bạn (tôi) mà tôi có thể xem phim miễn phí.

(3) 友達おかげで、映画ただ見ることできた
- Nhờ có bạn (tôi) mà tôi có thể xem phim miễn phí.


Bạn có thể thấy rằng ví dụ (3) sử dụng danh từ tổng quát cho một sự kiện để nói: “Việc xem phim đã có thể làm được”, có ý nghĩa tương đương với 「見られる」. Như đã được giải thích trong phần in Noun-related Particles, các dạng thay thế danh từ tổng quát để thay thế cho 「こと」.

(1) 友達おかげで、映画見るできた

Đây là vài ví dụ thêm về sử dụng 「聞く」, bạn có thể nói sự khác nhau là gì không? Chú ý rằng, 「聞こえる」luôn mang ý nghĩa là “có thể nghe” chứ không bao giờ mang ý nghĩa là “có thể hỏi”.

(1) 久しぶり聞けた
- Tôi đã lại có thể nghe giọng nói của anh ấy lần đầu tiên sau một thời gian dài.

(2) 周りうるさくて言っていることあんまり聞こえなかった
- Âm thanh xung quanh đã rất ồn và tôi hầu như không thể nghe anh ấy đang nói gì.

ある」, lại một ngoại lệ khác

Bạn có thể nói một vật gì đó có khả năng tồn tại bằng cách kết hợp 「ある」 và động từ 得る」để tạo thành あり得る」. Nó cơ bản mang nghĩa là 「あることできる」có điều thật ra không ai nói vậy, họ chỉ dùng 「あり得る」. Động từ này lạ ở chỗ nó có thể được đọc bằng cả 2 cách 「ありうる」 hay 「ありえる」, tuy nhiên; tất cả các kết hợp khác như「ありえない」、「ありえた」、và 「ありえなかった」chỉ có một cách đọc duy nhất là dùng「え」.

Ví dụ

(1) そんなことありうる
- Việc như vậy thì (cũng) có khả năng. (lit: có thể tồn tại).

(2) そんなことありえる
- Việc như vậy thì (cũng) có khả năng. (lit: có thể tồn tại).

(3) ) そんなことありえない
- Việc như vậy thì không có khả năng. (lit: không thể tồn tại).

(4) 寝坊したことありうるね。
- Có khả năng là anh ta đã ngủ quên (lit: Việc anh anh ngủ quên có thể xảy ra.)

(5) それは、ありえないだよ。
- Đó là câu chuyện không thể.. (lit: Câu chuyện đó không thể tồn tại.)

Personal tools
Namespaces

Variants
Actions
Navigation
Toolbox